Skip to main content

Dietary for high blood pressure, cholesterol and diabetes

Change your lifestyle, one step at a time!

Wanting to do too much, too quickly is a recipe for failure. Go slowly, respect your own rhythm and be positive, patient and perseverant. You’ll see, after 6 to 8 weeks, your new habits will become the norm! At the end of the process, you will enjoy life more and eating will be a source of enjoyment, not stress!

Dietary guidelines to reduce high blood pressure

Reducing your consumption of salt is the most important change you can make to your diet if you have high blood pressure. When you eat a lot of salt, it goes into your blood and has a tendency to provoke a loss of water from cells and tissues, which increases the volume of blood, and therefore increases blood pressure.

  • Limit your consumption of salt to 2,400 mg per day (or about 600 to 800 mg per meal). To compare, a teaspoon of salt weighs about 2000 mg.
  • As often as possible, choose foods with less than 150 mg of sodium per portion, or 5% or less of the Daily Value of sodium.
  • Look for phrases such as “no sodium,” “low sodium,” unsalted,” “no added salt” on package labels.
  • Prepare home-cooked meals as much as possible.
  • Choose fresh or frozen foods, since canned foods often contain a lot of sodium.
  • Reduce you consumption of certain sauces such as soya (even light), tamari, teriyaki, chilli and Worcestershire® as well as prepared marinades and salad dressings.
  • Do not use salt at the table or when preparing food. Choose herbs and spices, pepper and garlic to enhance the flavour of dishes.

Dietary guidelines to reduce cholesterol

Source: Medical News Today
  • Limit your fat intake to less than 75 g per day (or about 25 g per meal). This includes fat in the form of added butter or oil.
  • Choose as much as possible foods that contain less than de 3 g of fat per portion, or 5% or less the Daily Value of fat.
  • Look for phrases such as “fat free,” “no trans fat,” “no saturated fat,” or “low fat” on package labels.
  • Occasionally, replace meat with legumes (chick peas, lentils etc.) and soya in one of its various forms (drinks, tofu, nuts, etc.).
  • Plan to eat at least 2 portions of fish each week.
  • Enjoy lean or extra-lean meats and low-fat cold cuts more often.
  • Choose good fats (e.g., avocadoes, eggs) and reduce your intake of bad fats (saturated fat and trans fat).
    • Saturated fats, which usually come from animal sources, are naturally solid at room temperature. Examples are lard, butter, milk fat, meat, chicken and pork skin, ice cream and cheese. Beware of coconut and palm oils as well. These tropical oils contain high amounts of saturated fats. 
    • Trans fats — also called trans-fatty acids — raise "bad" cholesterol and also lowers "good" cholesterol. A diet laden with trans fats increases the risk of heart disease, the leading killer of adults. The more trans fats eaten, the greater the risk of heart and blood vessel disease. Industrially produced trans fat can be found in margarine, vegetable shortening, Vanaspati ghee, fried foods, and baked goods such as crackers, biscuits and pies. Baked and fried street and restaurant foods often contain industrially produced trans fat. 
Source: diabetesendocrinology
  • Limit meat consumption to 75 g per portion.
  • Choose non-hydrogenated vegetable oils (canola, olive and soya), low-fat mayonnaise and non-hydrogenated soft margarine. You can include 1 to 3 portions of 5 ml in each meal.
  • Look for foods with less than 2 g of saturated fat, without trans fat, per portion, or 5 % or less of the Daily Value of saturated and trans fat combined.

Dietary guidelines for type 1 and type 2 diabetes 

  • Respect the prescribed amount of carbohydrates per meal.
    • Women: From 45 to 60 g of carbohydrates per meal.
    • Men: From 60 to 75 g of carbohydrates per meal.
    • Note that a cup of rice (weighing 150g) contains 50g carbonhydrates. One teaspoon of sugar contains 5g carbonhydrates. 
    • Look for phrases such as “low in sugar,” “no added sugar,” “unsweetened” on package labels.
  • Increase your daily consumption of fibre. 
    • Aim for a Daily Value of at least 25 g of fibre by eating high-fibre foods at every meal.
    • As often as possible, choose products with at least 3 g of fibres per portion, or 10% or more of the Daily Value of fibre.
    • Look for phrases such as “source of fibre,” “high source of fibre,” or “very high source of fibre on package labels.

To download the PDF brochure, click here.


Comments

Popular posts from this blog

Compare ingredients in four moisturizing creams

Below, I compare the ingredients in 4 famous moisturisers based on their functions. The 4 moisturizers are: 1. Vichy Liftactiv H.A. Anti-Wrinkle Night Moisturiser, 2. Curél Intensive Moisture Facial Cream, 3. CeraVe Moisturizing Lotion and 4. La Roche Posay Lipikar Urea 10% Milk. Key Insights Product 1 & Product 4 share similarities with hydration and barrier-supporting ingredients but differ in exfoliation and antioxidant blends. Product 2 is focused more on lightweight hydration and barrier support, with simpler emulsification and fewer antioxidants. Product 3 & Product 4 emphasize emollience through natural oils and butters, with Product 4 having additional exfoliating and antioxidant properties. Details: Function Product 1 Product 2 Product 3 Product 4 Hydration Glycerin, Sodium Hyaluronate, Pentylene Glycol, Propanediol Glycerin, Allantoin, Butylene Glycol Glycerin, Urea, Sodium Lacta...

Ăn gì để tăng khả năng thụ thai?

 Việc thụ thai có thể mất thời gian - chỉ 30% các cặp vợ chồng có thai trong tháng đầu tiên cố gắng. Một trong bốn cặp vợ chồng có thể vẫn đang cố gắng sau một năm. Mặc dù không có chế độ ăn kiêng nào có thể khắc phục các vấn đề y tế ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, nhưng một số loại thực phẩm hỗ trợ hệ thống sinh sản tốt hơn những loại khác. Chúng chứa chất chống oxy hóa và chất dinh dưỡng giúp tăng cường sự rụng trứng hoặc cải thiện chất lượng và số lượng tinh trùng.  Thực phẩm tốt nhất cho khả năng sinh sản Con đường tốt nhất để có khả năng sinh sản mạnh mẽ là duy trì cân nặng khỏe mạnh và ăn uống cân bằng. Nhưng bạn có thể tăng khả năng sinh sản bằng cách bổ sung những thực phẩm sau: Quả óc chó Quả óc chó là thực phẩm dễ ăn có tác dụng tăng cường rụng trứng và giúp tinh trùng khỏe mạnh. Chúng rất giàu axit béo omega-3, giúp tăng khả năng thụ thai. Quả óc chó còn chứa vitamin E, một chất chống oxy hóa giúp tăng số lượng và khả năng vận động của tinh trùng (chuyển động). Một...

Lợi ích của nắng

Có lẽ bạn đã nghe nói về những nguy hiểm tiềm ẩn khi ở ngoài nắng quá lâu. Nhưng bạn có biết rằng nhận đủ lượng ánh sáng mặt trời có thể tốt cho sức khỏe và tinh thần của bạn? Source: Vox Lợi ích của ánh sáng mặt trời là gì? Từ việc cung cấp vitamin D đến giảm huyết áp cao và cải thiện tâm trạng, chúng ta khám phá 6 lợi ích tiềm ẩn của ánh sáng mặt trời dưới đây. 1. Ánh nắng mặt trời cung cấp vitamin D Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời giúp cơ thể bạn tạo ra vitamin D từ cholesterol trong tế bào da. Được biết đến như là “vitamin ánh nắng”, vitamin D có lợi cho sức khỏe của bạn theo nhiều cách, bao gồm: Hỗ trợ sức khỏe xương và cơ bắp của bạn Điều hòa huyết áp của bạn Điều chỉnh hệ thống miễn dịch của bạn Duy trì sức khỏe mạch máu của bạn Giữ cho bộ não của bạn hoạt động tốt Điều chỉnh lượng đường trong máu của bạn Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Vitamin D là vitamin ánh nắng đã được sản xuất trên trái đất này trong hơn 500 triệu năm. Khi tiếp xúc với  bức xạ UV-B (290–315 nm) trong  á...